xướng ca

xướng ca

Một người đàn ông xướng ca trong một buổi biểu diễn nhỏ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Hoạt động hát, ca hát: "xướng ca" chỉ việc hát, đặc biệt trong bối cảnh biểu diễn nghệ thuật truyền thống hoặc văn hóa dân gian. Từ này mang sắc thái cổ, thường dùng để nói về nghề hát xướng hoặc các buổi trình diễn âm nhạc.
    • Người làm nghề hát: Trong lịch sử, "xướng ca" cũng chỉ người chuyên hát, thường ca hoặc người trình diễn trong các lễ hội, đình đám.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Xướng ca một phần không thể thiếu trong các lễ hội làng xưa. (Hoạt động ca hát yếu tố quan trọng trong các lễ hội truyền thống.)
    • Những người xướng ca trong triều đình thường được trọng vọng. (Các ca hoặc người hát trong cung đình thường được kính nể.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "xướng caloài": (thành ngữ cổ, mang nghĩa tiêu cực) chỉ những kẻ sống phóng túng, vô kỷ luật, thường gắn với nghề hát xướng bị coi thường trong xã hội phong kiến.

    • Trong xã hội , người ta thường nói "xướng caloài" để chỉ trích những kẻ hát xướng buông thả.nói những người làm nghề hát bị đánh giá thấp về đạo đức.)
  • "nghề xướng ca": chỉ nghề ca hát, biểu diễn âm nhạc.

    • Nghề xướng ca đòi hỏi tài năng sự rèn luyện lâu dài. (Nghề ca hát yêu cầu khả năng sự tập luyện bền bỉ.)
Biến thể từ liên quan
  • Ca xướng (danh từ): hoạt động ca hát, thường dùng song song với "xướng ca".

    • Ca xướng niềm vui của dân gian. (Ca hát thú vui của người dân.)
  • Xướng (động từ, cổ): hát, ngâm, hoặc đọc to theo nhịp điệu.

    • Ông ấy xướng lên một bài thơ. (Ông ấy ngâm một bài thơ.)
Từ đồng nghĩa
  • Ca hát: hoạt động hát, thông dụng hơn trong tiếng Việt hiện đại.
  • Hát xướng: cụm từ đồng nghĩa, nhấn mạnh hành động hát trong bối cảnh biểu diễn.
  • Ngâm nga: hát nhẹ nhàng, không chính thức.
Thành ngữ liên quan
  • Xướng caloài: (đã giải thíchtrên) chỉ sự coi thường nghề hát trong xã hội .
    • Câu nói "xướng caloài" phản ánh định kiến xã hội phong kiến đối với người làm nghệ thuật.chỉ sự kỳ thị nghề hát.)